Đường dẫn phần mềm: Kho bạc/ Lập bảng kê chứng từ thanh toán
Màn hình cập nhật

Các loại bảng kê chứng từ thanh toán
Lập bảng kê chứng từ thanh toán thường xuyên (đã cấp dự toán)
Lập bảng kê chứng từ thanh toán không thường xuyên (đã cấp dự toán)
Lập bảng kê chứng từ thanh toán thực chi – thường xuyên
Lập bảng kê chứng từ thanh toán thực chi – không thường xuyên
Lập bảng kê chứng từ thanh toán ghi thu, ghi chi
Lập bảng kê thanh toán vốn đầu tư (Thanh toán tạm ứng)
Lập bảng kê thanh toán vốn đầu tư (thực chi)
Lập bảng kê chứng từ khác
Lập bảng kê chứng từ thanh toán thường xuyên (chưa cấp dự toán)
Lập bảng kê chứng từ thanh toán không thường xuyên (chưa cấp dự toán)
Hướng dẫn Chi Tiết từng loại bảng kê
- Lập bảng kê chứng từ thanh toán thường xuyên (đã cấp dự toán)
Sau khi đã rút dự toán và chi từ dự toán tạm ứng, đơn vị thực hiện lập bảng kê chứng từ thanh toán và thanh toán tạm ứng đã cấp dự toán.

2. Lập bảng kê chứng từ thanh toán không thường xuyên (đã cấp dự toán)

3. Lập bảng kê chứng từ thanh toán thực chi
3.1 Lập bảng kê chứng từ thanh toán thực chi – thường xuyên
Sau khi rút chứng từ thanh toán thực chi, đơn vị lập bảng kê chứng từ thanh toán thực chi để in bảng kê kèm theo giấy rút mang ra Kho bạc duyệt chi từng khoản.
3.2. Lập bảng kê chứng từ thanh toán thực chi – không thường xuyên
4. Lập bảng kê chứng từ ghi thu – ghi chi
Người sử dụng lập bảng kê ghi thu – ghi chi để thực hiện thủ tục ghi thu ghi chi theo yêu cầu kiểm soát chi của kho bạc.
Nhập Khoảng thời gian cần lập bảng kê những chứng từ ghi thu – ghi chi.
Nhập Diễn giải: nhập nội dung bảng kê chứng từ ghi thu – ghi chi.
5. Lập bảng kê thanh toán vốn đầu tư
5.1 Lập bảng kê thanh toán vốn đầu tư (Thanh toán tạm ứng)
5.2 Lập bảng kê thanh toán vốn đầu tư (thực chi)
6. Lập bảng kê chứng từ thanh toán khác
Lập bảng kê chứng từ thanh toán tạm ứng cho các hóa đơn mua hàng
Kế toán thực hiện lập bảng kê khi cần thanh toán cho nhiều khoản chi phí hoặc nhiều hoá đơn, chứng từ phát sinh một số trường hợp như sau:
1. Các khoản chi mua dịch vụ phát sinh trong kỳ: Nợ TK 154, 642, 614/Có TK 111, 112, 331,…
2. Các khoản chi mua vật tư, thiết bị nhập kho: Nợ TK 152, 153/Có TK 111, 112, 331,…
3. Các khoản mua TSCĐ: Nợ TK 211, 213/Có TK 111, 112, 331,…
Sau Khi lập bảng kê chứng từ thanh toán xong, đơn vị có thể thực hiện Nhấn In, và chọn in Bảng kê chứng từ thanh toán/tạm ứng (Nghị định 11)
7. Lập bảng kê chứng từ thanh toán tạm ứng thường xuyên (chưa cấp dự toán)
Giúp kế toán lập bảng kê thanh toán tạm ứng chưa cấp dự toán để thực hiện thanh toán với kho bạc, đáp ứng yêu cầu kiểm soát chi của kho bạc.
8. Lập bảng kê chứng từ thanh toán tạm ứng không thường xuyên (chưa cấp dự toán)
Giúp kế toán lập bảng kê thanh toán tạm ứng chưa cấp dự toán để thực hiện thanh toán với kho bạc, đáp ứng yêu cầu kiểm soát chi của kho bạc.
Màn hình Lấy số liệu để lập bảng kê
- NSD chọn ngày của các chứng từ gốc cần lấy lên bảng kê. Số chứng từ từ, đến (nếu cần)
- Chọn TK nợ gốc, tk có gốc, nguồn, chương, khoản, mã nghiệp vụ, tiểu mục, … của các chứng từ gốc cần lập bảng kê.
- Nhấn nút tìm kiếm để lọc số liệu để lập bảng kê, chương trình sẽ hiện lên các chứng từ gốc đã nhập mà chưa lập bảng kê nào.
Màn hình lấy chứng từ thanh toán
- Nhấn nút tìm kiếm, phần mềm hiển thị kết quả tìm kiếm các chứng từ phiếu thu tạm ứng đã rút.
- Phần mềm dựa theo khai báo các nghiệp vụ liên quan lập bảng kê chứng từ thanh toán, đã sinh tự động các bút toán hạch toán đơn ghi âm/ ghi dương các tk 008xx tương ứng.
Tab chi tiết
- Tài khoản: tài khoản trên chứng từ gốc.
- Tên tài khoản: tên tài khoản trên chứng từ gốc.
- Tài khoản đ/ứng: tài khoản đối ứng trên chứng từ gốc.
- Tên Tài khoản đ/ứng: tên tài khoản đ/ứng trên chứng từ gốc.
Tab thông tin in
- Tab này để cập nhật các tuỳ chọn loại tạn ứng để lên mẫu in.
- Các tuỳ chọn loại thanh toán tạm ứng để lên mẫu in.
- Sau khi lập bảng kê chứng từ thanh toán, lưu lại ở trạng thái 0. Lập bảng kê. NSD có thể in giấy đề nghị thanh toán hoặc bảng kê chứng từ thanh toán kẹp vào hồ sơ nộp lên cơ quan kho bạc/ cơ quan quản lý.
Bảng kê được duyệt thanh toán
Sau khi bảng kê đươc cơ quan có thẩm quyền duyệt thanh toán, NSD mở bảng kê ra sửa lại và chuyển về trạng thái 1. Thanh toán. Khi đó chương trình sẽ tự động hạch toán các nghiệp vụ liên quan thanh toán tạm ứng của bảng kê đã lập.
Hạch toán số liệu khi bảng kê ở trạng thái thanh toán:
-
- Đối với loại bảng kê là “1. Lập bảng kê chứng từ thanh toán tạm ứng đã cấp dự toán”: khi ở trạng thái thanh toán thì chương trình lưu thông tin để biết đây là các chứng từ đã được duyệt thanh toán để lên các báo cáo liên quan.
- Đối với loại bảng kê là “2. Lập bảng kê chứng từ thanh toán tạm ứng chưa cấp dự toán”: khi ở trạng thái thanh toán thì chương trình lưu thông tin để biết đây là các chứng từ đã được duyệt thanh toán để lên các báo cáo liên quan. (Tại nghiệp vụ này người sử dụng lưu ý định khoản hạch toán đồng thời TK 008211, 008212 tương ứng)
- Đối với loại bảng kê là “3. Lập bảng kê chứng từ thanh toán thực chi” khi ở trạng thái thanh toán thì chương trình lưu thông tin để biết đây là các chứng từ đã được duyệt thanh toán để lên các báo cáo liên quan.
- Đối với loại bảng kê là “4. Lập bảng kê chứng từ thanh toán ghi thu – ghi chi” khi ở trạng thái thanh toán thì chương trình lưu thông tin để biết đây là các chứng từ đã được duyệt thanh toán để lên các báo cáo liên quan. đồng thời có hạch toán sổ sách cặp định khoản nợ 5111/ có tk 46121 (6111) (NSD có thể điều chỉnh cặp TK này).
- Đối với loại bảng kê là 5. Lập bảng kê chứng từ thanh toán vốn đầu tư:
- Đối với loại bảng kê là 6. Lập bảng kê chứng từ thanh toán khác: