Hướng dẫn hạch toán thanh toán vốn đầu tư
1. Phần khai báo danh mục Dự án, công trình/vụ việc
Đường dẫn phần mềm: Kho Bạc/Danh mục/Danh mục dự án

Nhấn nút “Mới” để thêm 1 dự án, công trình/vụ việc mới.

- Chọn mã ngoại tệ: VND nếu là tiền VND.
- Lưu ý: khai báo phần Giá trị trúng thầu/Giá trị hợp đồng ở tại trường Tiền hạch toán.
2. Nghiệp vụ chuyển tạm ứng (chuyển kinh phí ứng trước)
Nợ 3311/3378 chi tiết: MTM, NV Tạm ứng ,Đối tượng, Dự án. HMCT, Nguồn vốn đầu tư ghi đồng thời C00921

3. Nghiệp vụ Thanh toán khối lượng hoàn thành
Nợ 2412/Có 3311 chi tiết: MTM, NV Thanh toán – đã cấp dự toán ,Đối tượng, Dự án. HMCT, Nguồn vốn đầu tư
4. Nghiệp vụ chuyển khoản thanh toán khối lượng công việc còn lại
– Bút toán gồm hai dòng định khoản bên dưới:
Nợ 2412 /Có 3664 (B1) thực chi ghi đồng thời C00922
Nợ 3331 /Có 3664 ( Phần nộp hộ thuế) ghi đồng thời C00922
chi tiết: MTM, NV Thực chi ,Đối tượng, Dự án. HMCT, Nguồn vốn đầu tư
– Phần nộp hộ thuế sau đó làm thêm 1 chứng từ đưa vào chi phí:
Nợ 2412 /Có 3331 MTM, NV Thực chi ,Đối tượng, Dự án. HMCT, Nguồn vốn đầu tư ( B2)
MTM, NV Thực chi ,Đối tượng, Dự án. HMCT, Nguồn vốn đầu tư
5. Phần lập bảng kê thanh toán vốn đầu tư
Phần này, gồm 2 nghiệp vụ là thu hồi phần tạm ứng, và chuyển thanh toán số còn lại (Thực chi)
Nên phải lập 2 bảng kê: 1 thanh toán – 1 thực chi

5.1 Phần lập bảng kê phần thu hồi tạm ứng
Chọn TK: 2412
NV Thanh toán – đã cấp dự toán
Dự án
Lập xong lưu lại BẢNG KÊ 1

5.2 Phần lập bảng kê thanh toán số còn lại
Chọn TK: 2412
NV Thực chi
Dự án
Ra được các chứng từ ( B1) ( B2) lưu lại BẢNG KÊ 2

6. In giấy đề nghị thanh toán
Mẫu này được thiết kế cho phép in dc cùng lúc 2 bảng Kê 1, bảng kê 2
Trước khi in mẫu này, phải quay trở lại Bảng Kê 1 ( bảng kê thanh toán tạm ứng)
1. Chọn thanh toán KLHT
2. Chọn đối tượng, bắt buộc
3. Chọn bảng kê kèm: chọn Bảng kê 2 để phần mềm thể hiện số liệu của 2 bảng kê
Sau khi xác nhận thanh toán có sinh thêm bút toán :
Khi được kho bạc thanh toán: N 3378/C3664 đồng thời ghi âm C00921 và ghi dương C00922
Trường hợp quyết toán công trình đưa vào sử dụng:
N 211/C 243 và N3664/C 36611
Trường hợp bàn giao công trình cho đơn vị khác sử dụng:
N3664/C243